Thứ Sáu, 16 tháng 4, 2010

Quản lý nhân tài khó hay không?

Hiện nay, hầu hết các nhà quản lý cấp cao đều rất coi trọng những nhân viên sáng tạo và có năng lực. Tuy nhiên, việc thu hút được nhân tài chỉ mới là một nửa cuộc chiến. Theo ông Martin Sorrel - một CEO có danh tiếng trên thế giới: “Trong các ngành kinh doanh đòi hỏi sáng tạo, một trong những thách thức lớn nhất không nằm ở tiềm lực kinh tế mà ở trí tuệ. Nếu bạn nhân đôi được số nhân viên có óc sáng tạo cũng có nghĩa rằng công ty của bạn sẽ có khả năng sáng tạo gấp đôi”. Bạn không những phải thu hút được nhân tài mà còn phải tạo môi trường để những nhân tài đó phát huy năng lực bản thân, đóng góp sức mình cho doanh nghiệp.
Để làm được điều này không phải dễ dàng. Bởi thông thường các nhân tài là những người có cá tính, do đó họ sẽ không muốn bị ai lãnh đạo. Và đây chính là vấn đề bạn cần phải giải quyết trên tư cách là người đứng đầu doanh nghiệp. Cùng với tiến trình toàn cầu hóa, thách thức này càng trở nên lớn hơn. Giờ đây, những nhân viên sáng tạo và có năng lực dễ dàng chuyển việc hơn trước kia. Họ có thể chọn công việc ở bất kỳ đâu trên thế giới . Họ biết rất rõ giá trị và năng lực của bản thân; vì thế với vai trò là một người quản lý bạn cũng cần tìm hiểu rõ một số đặc điểm của họ dưới đây để có thể đề ra những sách lược phù hợp trong quá trình sử dụng họ:

1. Biết rõ giá trị bản thân. Bạn không thể tiêu chuẩn hóa được kỹ năng làm việc của một nhân tài, bởi cách hành động của họ rất giống với tài năng của các hiệp sĩ thời trung cổ. Điều này có nghĩa bạn không thể chuyển những tri thức đó thành giá trị kinh tế mà thiếu vắng con người.

2. Họ biết rất rõ về tổ chức mình làm việc. Những người thông minh thường tìm đến những công ty có môi trường làm việc đáp ứng tốt nhất lợi ích của mình. Nếu không được như ý, họ có hai sự lựa chọn: hoặc tìm đến công ty cung cấp nhiều nguồn lực hơn, hoặc tìm kiếm và khuyến khích các chính sách hỗ trợ đề án của mình.

3. Họ bỏ qua chế độ cấp bậc. Nếu bạn dùng chức danh để thúc đẩy những người thông minh làm việc, thì có lẽ bạn sẽ chỉ gặp thái độ lãnh đạm mà thôi. Nhưng đừng hiểu lầm điều này có nghĩa rằng họ không quan tâm đến chức danh, họ rất quan tâm và thậm chí còn để ý xem bạn gọi họ là “tiến sĩ” hay “giáo sư”.

4. Họ hy vọng gặp được những người quản l‎ý thoáng. Nếu những người thông minh không gặp được gặp CEO thích hợp, họ có thể nghĩ rằng tổ chức đã không thực sự coi trọng công việc mình đang làm.

5.Họ thường có những mối quan hệ tốt. Những người thông minh thường có được mạng quan hệ với những nhà tri thức, những người họ biết sẽ đóng vai trò quan trọng trong công mà họ đang làm. Mạng quan hệ này giúp họ tăng giá trị bản thân trong tổ chức nhưng đồng thời cũng khiến họ dễ gặp rủi ro.

6.Họ thường có “sức chịu đựng” thấp đối với sự buồn chán. Nếu bạn không tạo môi trường làm việc thú vị giúp những nhân viên thông minh làm việc và đóng góp trí tuệ cho tổ chức, họ rất dễ ra đi.

7. Họ sẽ không nói cảm ơn. Ngay cả khi bạn làm rất tốt công việc lãnh đạo thì những nhân viên thông minh cũng sẽ không muốn thừa nhận sự lãnh đạo của bạn. Hãy nhớ: Những nhân viên sáng tạo và thông minh không hề muốn mình bị lãnh đạo”.

Khám phá và phát triển khả năng lãnh đạo tiềm ẩn

Hầu hết mọi người trong chúng ta đều có những khả năng lãnh đạo nhất định. Tuy nhiên, việc phát triển những khả năng đó ở mỗi người hoàn toàn khác nhau bởi mỗi một người lại các định hướng về nghề nghiệp hoàn toàn khác biệt nhau; do đó, việc khám phá và phát triển các kỹ năng còn tiềm ẩn sẽ được tiến hành theo các phương pháp hoàn toàn riêng rẽ.

Khả năng lãnh đạo là một kỹ năng rất có giá trị không chỉ trong kinh doanh mà còn trong nhiều mặt của cuộc sống. bạn có thể là cá nhân thành công nhất trong lĩnh vực của bạn nhưng bạn vẫn sẽ phải đối mặt với vô số các vấn đề và hoàn cảnh khó khăn đòi hỏi bạn phải tìm kiếm các chiến lược mới và cách tân hơn để giải quyết chúng tốt nhất.

Người lãnh đạo là một người có khả năng giải quyết vấn đề với một tầm nhìn rộng và mang tính bao quát. Cho dù bạn đang lãnh đạo một mình bản thân bạn, gia đình bạn hay một doanh nghiệp lớn, việc phát triển các kỹ năng cần thiết để lạc quan tiến lên phía trước là không thể bỏ qua.

Dưới đây là 10 cách để khai phá năng lực lãnh đạo tiềm ẩn bên trong bạn:

1) Biết rõ mục đích hoạt động của mình là gì

Mọi người đều có mục đích trong cuộc sống. Rất thường xuyên, chúng ta thường giải quyết những gì cuộc sống đem lại cho chúng ta hơn là việc tạo ra cuộc sống của những giấc mơ.

Bạn có thể thiết kế cuộc sống của bạn xung quanh một cái đích ngắm nếu bạn có tầm nhìn rõ ràng về mục tiêu của bạn là gì và bạn sẽ đi đến đâu nếu theo đuổi nó. Không quan tâm tới tình trạng hiện tại của bạn, vẫn có những cách thức khác nhau để mang lại cho cuộc sống một mục đích và ý nghĩa, để rồi bạn xây dựng mọi thứ khác từ đó.

2) Không rời bỏ các mục tiêu

Với một mục đích và tầm nhìn rõ ràng, các mục tiêu có thể được xây dựng cung cấp một bản đồ đường đi được sử dụng khi thực thi các kế hoạch. Sẽ có những thứ trên con đường đi hiện diện để giúp bạn trau chuốt cho tầm nhìn và các mục tiêu của mình. Song trong tay bạn luôn phải có tấm bản đồ đường đi theo đúng các mục tiêu đã đề ra.

3) Quản lý danh tiếng của bạn

Danh tiếng là một trong những tài sản quý giá nhất của bạn. Việc quản lý có hiệu quả danh tiếng đó đòi hỏi bạn phải hiểu được danh tiếng được tạo ra như thế nào và làm thế nào để duy trì và phát triển nó tốt nhất.

Một nhà lãnh đạo hiệu quả thường là tấm gương để mọi người noi theo và điều đó góp phần xây dựng danh tiếng cho họ. Danh tiếng của bạn có thể quyết định lớn tới thành công nếu nó được quản lý và sử dụng thông minh.

4) Cởi mở và phóng khoáng

Các nhà lãnh đạo biết rằng họ không thể có tất cả các câu trả lời cho mọi vấn đề. Trong cuốn sách Good to Great - Từ tốt tới Vĩ đại của tác giả Jim Collins, các cuộc nghiên cứu cho thấy phẩm chất đầu tiên của các nhà lãnh đạo trong những công ty thành công nhất đó là sự khiêm nhường.

Những nhà lãnh đạo này luôn cởi mở với các đề xuất và biết rằng thành công của họ phụ thuộc vào những nỗ lực của tất cả mọi người. Để có được thành công bền vững, bạn phải cởi mở và phóng khoáng với tất cả các khả năng có thể.

5) Không ngừng trau dồi/đổi mới

Trên con đường đi, các nhà lãnh đạo không ngừng cản thiện bản thân và bất cứ vấn đề nào gặp phải. Họ đọc những thông tin mới nhất trong ngành, phân tích chúng cẩn thận; tìm ra những điểm cần chú ý; cung cấp của cải thông tin đó cho những người khác; và tìm kiếm các cách thức sáng tạo để mở rộng tầm nhìn của họ.

6) Đảm bảo tính cộng tác trong giải quyết vấn đề

Sức mạnh của sự cộng tác là không thể xem thường. Nó cho ta thấy rõ ý nghĩa của câu châm ngôn “ba ông thợ da bằng một Gia Cát Lượng”. Khi một nhà lãnh đạo tiếp thu các ý kiến bên ngoài cách thức ra quyết định thân thuộc của họ, sự sáng tạo là hết sức thông thường. Yếu tố cộng tác có thể được áp dụng trong mọi khía cạnh của cuộc sống.

7) Phát triển những nhà quản lý khác

Một trong những cách thức tốt nhất để phát triển kỹ năng lãnh đạo đó là đào tạo những người khác trở thành các nhà lãnh đạo. Bạn rất dễ bị sa lầy vào các hoạt động thường nhật và hạn chế sự phát triển của bạn cũng như sự phát triển của những người bạn dẫn dắt.

Khi một cá nhân bắt đầu khai phá các phẩm chất lãnh đạo tiểm ẩn, có một thay đổi trong quy trình suy nghĩ của người đó. Sẽ không còn là làm thế nào để hoàn thành công việc – mà là mọi việc phải được thực hiện chuẩn xác với nhận thức rõ về kết quả.

8) Có tính quyết đoán

Là một nhà lãnh đạo, những người khác sẽ nhìn vào bạn cho các định hướng. Bạn phải cân nhắc những lựa chọn của bạn sử dụng các nguồn lực bạn phải làm việc cùng và đưa ra những quyết định tốt nhất. Rất khó có thể tránh khỏi các sai lầm, song bạn có thể thấy rằng một quyết định khác biệt có thể đem lại những kết quả tốt hơn.

Hãy nhớ rằng các sai lầm trong các phán quyết của bạn có giá trị rất lớn miễn là bạn dành thời gian để rút kinh nghiệm từ chúng.

9) Học hỏi từ các sai lầm

Người lãnh đạo chịu trách nhiệm cho những sai lầm mắc phải. Sai lầm không có gì đáng ngại cả, đó còn là một khoản đầu tư lớn nhất của các nguồn lực và nên được sử dụng cho tất cả giá trị của nó. Nếu bạn mắc sai lầm, hãy dành đủ thời gian cần thiết để xác định căn nguyên gốc gác vấn đề nhằm biến sai lầm thành những cơ hội thành công khác trong tương lai. Đây là nơi mà những sáng kiến xuất hiện.

10) Nhận ra tiềm năng đầy đủ của bạn

Trong mỗi một cá nhân đều có những nguồn lực chưa được khai phá. Tiềm năng con người không đơn thuần nổi rõ trên bề mặt. Từng người trong chúng ta có một có một ranh giới tiếp giáp với thiên tài. Công việc của chúng ta là thiết kế cuộc sống sao cho chúng ta dành phần lớn thời gian của mình vào những gì sở trường nhất. Các nhà lãnh đạo không chấp nhận bất cứ thừ gì ngoài những điều tốt nhất từ bản thân và người khác.

Các phong cách lãnh đạo rất đa dạng và khác nhau. Để bắt đầu khai phá các năng lực lãnh đạo tiềm ẩn bên trong bạn, hãy khởi động ở bất cứ nơi nào trong danh sách trên. Hãy xác định bạn có thể sử dụng một phương pháp mới hay khác biệt đối với một hoàn cảnh hay vấn đề bạn đang đối mặt như thế nào. Một khi bạn có đôi chút trải nghiệm thành công, việc sử dụng các phương pháp sáng tạo và cách tân để giải quyết vấn đề sẽ dễ dàng hơn nhiều. Phẩm chất lãnh đạo trong con người bạn không còn tiềm ẩn nữa!

Tự đánh giá về khả năng lãnh đạo: Thế nào là chuẩn xác?

Bạn có muốn biết mình có phù hợp với vị trí lãnh đạo, quản lý ở một tổ chức nào đó hay không? Hãy tự kiểm tra khả năng lãnh đạo của mình một chút bằng cách trả lời các câu hỏi sau đây, bạn sẽ có được kết quả cho câu hỏi của mình.

Phần 1: Thích nghi với những thay đổi

Bạn có vui vẻ tiếp tục đảm nhận chức vụ lãnh đạo nếu như bạn biết rằng trong cuộc sống của mình sẽ có một số thay đổi sau đây hay không?

1. Bạn ngày càng tiếp xúc nhiều hơn với các công việc liên quan đến lãnh đạo, quản lý và các công việc đó ít có liên quan đến chuyên ngành kỹ thuật hoặc lĩnh vực làm việc trước đây của bạn.

2. Nếu bạn hiểu rằng làm một nhà lãnh đạo hay quản lý bạn không thể làm theo kiểu đánh trống nửa chừng. Bạn sẽ thấy rằng cho dù bạn muốn quay trở lại làm các công việc liên quan đến chuyên môn, các chuyên ngành bạn đã từng làm trước đó bạn cũng không thể nào làm được nữa vì lĩnh vực bạn làm ngày càng phát triển và thay đổi nhanh với tốc độ chóng mặt, khiến bạn không thể bắt kịp được.

3. Bạn phải quyết định chuyển từ một lĩnh vực mình có thể nắm chắc khả năng thành công, hoặc một chuyên ngành bạn đã quá quen thuộc với các công việc cần làm, sang một lĩnh vực, một chuyên môn khác mà bạn chưa nắm chắc về các điều kiện làm việc và cách để có thể tận dụng được nguồn nhân lực sẵn có ở đó.

4. Bạn buộc phải mở rộng hơn nữa phạm vi quan tâm và những kiến thức hiểu biết trên nhiều phương diện khác nhau, hầu như bạn không thể tập trung cảm hứng vào một điểm nào đó hoặc tập trung suy nghĩ về một chuyên ngành cụ thể theo ý bạn muốn.

5. Bạn phải từ bỏ những thành tích bạn đã đạt được trong chuyên môn của bạn, thay vào đó bạn lại thấy hài lòng khi bạn đã tổ chức được nhiều hoạt động khác nhau và có thể giúp đỡ được các nhân viên khác cùng chuyên môn của bạn đạt đến thành công, đồng thời với việc đó là ngày càng có nhiều người chịu sự chi phối của bạn hơn.

Phần 2: Thích ứng với vị trí mới

1. Khi bạn quyết định làm một nhà lãnh đạo, bạn thấy mục tiêu theo đuổi, tính cách, phẩm chất, năng lực và cảm hứng của bạn phù hợp với việc đó hay không? Phải chăng việc chuyển sang làm một nhà lãnh đạo hay một nhà quản lý sẽ có nhiều cơ hội hơn để phát triển tài năng của bạn hơn so với việc chỉ đơn thuần làm công tác liên quan đến chuyên môn?

2. Bạn có các điều kiện cần thiết và năng lực quản lý tương đối tốt để trở thành một nhà quản lý hay không? Có phải bạn đang chờ đợi cơ hội để bản thân mình trở thành một nhà lãnh đạo thực sự trong tương lai hay không?

3. Bạn có thấy hài lòng khi bạn làm công tác lãnh đạo hay không?

4. Bạn có nắm tình hình cụ thể của tổ chức mình một cách toàn diện hay không? Bạn có hiểu tất cả các phương thức quản lý và những yêu cầu khác nhau của từng bộ phận và từng tổ chức mà bạn đang lãnh đạo hay không? Bạn có thể dễ dàng thích nghi khi chuyền từ bộ phận này sang bộ phận khác hay không?


5. Bạn đã lập ra được kế hoạch phấn đấu trong vòng năm năm đến mười năm tới chưa? Bạn có dám khẳng định công việc hiện tại của bạn có thể giúp bạn đạt đến mục tiêu mà bạn đã đề ra hay không? Bạn nhận thấy rằng trong các cấp lãnh đạo có sự cạnh tranh khốc liệt hay không? Bạn có dám nhìn thẳng và đối diện với sự cạnh tranh đó hay không?

6. Bạn có coi trọng con người hơn công việc hay không? Bạn có thích làm việc cùng nhóm với người khác hay không? Bạn có dễ dàng tìm được người cùng làm việc chung với mình hay không? Bạn có tự nguyện giúp đỡ người khác hay không? Bạn có thực sự hiểu được rằng tại sao trong xã hội mọi người lại cứ thích thể hiện mình ra như thế không?

7. Bạn bè bạn và những đồng nghiệp của bạn có cho rằng bạn là người dễ kết bạn và dễ hoà đồng với mọi người hay không? Nếu như bạn biết rõ rằng bạn giúp đỡ người khác bạn phải hy sinh lợi ích của bản thân mình, bạn có giữ nguyên ý định giúp đỡ họ hay không? Bạn bè bạn có hay hỏi ý kiến của bạn hay không? Bạn có hay nhờ vả người khác giúp đỡ mình hay không?

8. Bạn có thể giải quyết một cách linh hoạt trong các trường hợp tình hình biến đổi rất khó lường trước được hay không? Hoặc trong những trường hợp hỗn loạn bạn có thể đứng ra giải quyết ổn thoả hay không? Tất cả mọi việc đều không theo như ý bạn, bạn có thể sống vẫn rất vui vẻ không? Bạn có cảm thấy phiền não, trong lòng lo lắng bất an khi bạn đã đưa ra quyết định nhưng không biết kết quả sẽ như thế nào không?

9. Bạn có nghĩ rằng nếu bạn tin tưởng vào người khác thì người khác sẽ tin tưởng vào bạn không? Bạn có dễ dàng xoá bỏ khoảng cách giữa bạn và người khác hay không?

10. Trong công việc bạn có coi trọng sự tác động của các nhân tố chủ quan và con người không? Bạn có chú ý đến việc lợi dụng người khác phục vụ cho công việc của mình hay không? Và bạn có quan tâm đúng mức đến cấp dưới của mình tương xứng với mức độ bạn dùng họ hay không?

11. Bạn có chú ý đến các hành vi của mình và nghĩ rằng tại sao bạn phải làm như thế chưa? Bạn có bao giờ đánh giá lại những câu nói những việc mình làm dưới góc độ và quan điểm của người khác nhìn về bạn hay không? Bạn đã lần nào cố gằng nhìn nhận sự việc trên lập trường của một người khác chưa?

12. Bạn có thấy rằng bạn có thể tiếp xúc với đủ các loại người khác nhau và khi bạn dùng người bạn cố gắng phát huy tốt nhất tác dụng của họ hay không?

Phần 3: Kiểm tra năng lực lãnh đạo

Bạn tán thành hay phản đối các cách nói sau đây:

1. Mỗi một công việc một ngành nghề đều có những yêu cầu riêng và tính cách riêng phù hợp với công việc đó, và mỗi công việc mọi người đang làm đều có giá trị riêng của nó, cần phải áp dụng những cách khác nhau để lãnh đạo tất cả mọi người với những công việc riêng và tính cách riêng.

2. Làm bất kỳ chuyên ngành nào cũng được, vấn đề là phải kiếm ra được nhiều tiền.

3. Một nhà lãnh đạo có năng lực là người phải đánh giá được ngay năng lực một nhân viên khi gặp anh ta lần đầu.

4. Tinh thần uể oải, suy nghĩ tiêu cực, hay than vãn, cảm thấy chán ngấy, ngán ngẩm là do không có cảm hứng và không có đối thủ cạnh tranh tạo thành, chứ không phải là do sinh ra đã là kẻ lười biếng.

5. Một nhà lãnh đạo tốt nhất không nên quản lý luôn đến cả trạng thái tình cảm riêng của nhân viên mình.

6. Không nên tán dương tất cả những thành quả mà nhân viên của bạn đạt được. Bởi vì nếu bạn tán dương họ, bạn sẽ rất khó lãnh đạo họ và họ còn đòi bạn tăng lương cho họ nữa.

7. Cách làm cho nhân viên có thể nâng cao tốt nhất hiệu quả trong công việc là phải đe doạ họ rằng họ đang phải đối đầu với nguy cơ bị mất việc.

8. Một nhóm những nhân viên có chuyên môn sẽ giải quyết vấn đề hoàn thiện hơn nhiều so với việc để cho một cá nhân tự đi giải quyết vấn đề đó.

9. Nếu một người đảm nhận vai trò lãnh đạo, như vậy họ phải là một người hiểu biết về chuyên môn giống như một nhân viên chuyên làm trong lĩnh vực đó.

10. Cần phải hiểu rõ tính cách của các nhân viên dưới quyền, điều đó sẽ có lợi cho việc nghĩ ra các biện pháp phòng tránh tình trạng ý chí đấu tranh và cạnh tranh vươn lên trong công việc của các nhân viên bị giảm sút, khiến họ mất đi tinh thần làm việc, thậm chí họ không còn ý chí phấn đấu vươn lên trong công việc nữa.

11. Nếu như một nhà lãnh đạo không trả lời được câu hỏi của nhân viên đưa ra, ông ta nên nói: “tôi không hiểu lắm về vấn đề này, tôi sẽ trả lời lại anh sau”. Sau đó tiếp tục giải quyết tiếp công việc của mình.

12. Khi đưa ra những quyết định liên quan trực tiếp đến nhân viên dưới quyền, nhà lãnh đạo nên tham khảo ý kiến của họ.

13. Những nhân viên dưới quyền sẽ không tôn trọng những nhà lãnh đạo luôn hỏi ý kiến của họ.

14. Phải biết mình và biết người, điều đó rất quan trọng.

15. Một nhà lãnh đạo, nên chú trọng vào việc vạch ra hướng đi nhưng không phải là một người quản đốc và giám sát chặt chẽ các nhân viên dưới quyền.

16. Cho dù bạn phản đối cách làm đó nhưng ở vị trí một nhà lãnh đạo bạn vẫn phải làm theo mệnh lệnh của cấp trên.

17. Một nhà lãnh đạo tốt nhất không nên chia sẻ quyền hành cho những nhân viên quản lý cấp dưới.

18. Điều quan trọng nhất với một nhà lãnh đạo là phải làm sao đánh giá được đúng nhất những cống hiến của các nhân viên cấp dưới, chứ không phải là tán dương nhân viên đó trước tập thể.

19. Thông thường mà nói, mỗi nhân viên đều cần có sự “phân vùng” trong chế độ đãi ngộ.

20. Một tác dụng quan trọng của một nhà lãnh đạo là cung cấp thông tin và giảm bớt việc chèn ép nhân viên dưới quyền.

Kết quả:

Phần 1: Nếu cuộc sống của bạn phát sinh ra 4-5 thay đổi đã liệt kê kể trên mà bạn vẫn thích ứng tốt, như vậy bạn đã chuẩn bị sẵn sàng để làm một nhà lãnh đạo hoặc một nhà quản lý rồi đấy.

Phần 2: Trong 12 câu hỏi liệt kê trong phần này, nếu như bạn trả lời 6 trong 12 câu đó trở lên là “đúng”, bạn sẽ là một nhà lãnh đạo có khả năng lãnh đạo những tổ chức, doanh nghiệp đang trong tình trạng khốn đốn nhất.

Phần 3: Các đáp án sau đây là đúng: 4; 10; 11; 12; 14; 15; 18; 19; 20.

Thứ Năm, 15 tháng 4, 2010

Đàm phán thành công dựa trên các yếu tố nào?

Chuẩn bị tốt tức là bạn đã thành công tới một nửa trong cuộc đàm phán sắp tới. Thông tin luôn là vũ khí sắc bén giúp bạn đạt được mục đích của mình. Việc xem xét kỹ lưỡng đối thủ giúp người đàm phán có thể đánh giá tốt hơn khả năng nhượng bộ và làm chúng trở nên có giá trị hơn bao giờ hết. Sự chuẩn bị tốt còn tạo nên sự tự tin khiến người đàm phán ứng khẩu nhạy bén, chuẩn xác hơn. Việc làm chủ tài liệu, thông tin liên quan sẽ có một sức thuyết phục lớn với đối thủ, tạo ra sự nhất trí, đồng tình, hoà hợp quan điểm buộc đối thủ phải chấp nhận thực tế. Sau đây là mấy điểm chính cần lưu ý khi đàm phán:


Xác định mục tiêu

Việc xác định mục tiêu được thực hiện với sự cộng tác của các thành viên trong công ty, những người sẽ cùng tham gia vào cuộc đàm phán. Không chỉ đưa ra các mục tiêu về mặt tài chính mà còn dự báo về tâm lý đối thủ, chính sách áp dụng hoặc thời cơ, tình huống sẽ gặp phải. Giai đoạn này phải đưa ra được các mục tiêu cụ thể và thực tế đồng thời phải có một khoảng co giãn cần thiết. Khi cuộc đàm phán bao gồm nhiều giai đoạn, nhất thiết phải tiến hành tổng kết sau mỗi giai đoạn đồng thời chuẩn bị cho các giai đoạn tiếp theo.

Nghiên cứu đối thủ

Thông tin đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong một cuộc đàm phán. Cần phải tìm hiểu mọi thông tin liên quan tới đối thủ, những yếu tố nào có thể được đưa lên bàn đàm phán, tìm hiểu cộng sự của đối thủ và yếu tố thứ ba như nhân viên của họ, ý kiến công chúng và báo chí. Mục tiêu của đối thủ là gì? Điểm mạnh của họ nằm ở chỗ nào? Từ đó người đàm phán có thể xác định được vùng thảo luận hiệu quả.

Tuỳ cơ ứng biến

Đàm phán cũng có thể có tiền lệ trong cùng một chủ đề hoặc không. Đây là điều mà người đàm phán cần biết rõ. Khi tiến hành đàm phán cần phải xác định được tình huống tổng thể và đo lường được hậu quả của nó. Đôi khi một tình huống tranh luận lại tạo ra một kết quả tốt. Tuy nhiên không phải lúc nào người ta cũng lường trước được tình huống. Vì thế cần phải biết cánh tránh né để không làm tổn hại tới mục tiêu. Cuối cùng cần phải biết rõ cuộc đàm phán sẽ diễn ra ở đâu? Tại khu vực của đối thủ hay tại nơi mang tính trung lập với cả hai? Những người chủ chốt sẽ được bố trí như thế nào? Các thành viên trong nhóm đàm phán có được tự do thảo luận hay không?

Xác định chiến lược đàm phán

Để đàm phán thành công, cần sẵn sàng hy sinh để cứu vãn tình thế, tức là phải biết cách nhượng bộ khi cần thiết. Hai cách đàm phán nên áp dụng: đàm phán hợp tác và đàm phán tranh chấp. Việc lựa chọn cách này hay cách khác phụ thuộc vào kết quả nghiên cứu (nhượng bộ đơn phương, nhượng bộ lẫn nhau hay thoả ước) và phụ thuộc vào mối tương quan lực lượng. Về lâu dài cần ưu tiên cho mục tiêu cuối cùng. Kết quả cũng cần được xác định: chúng ta muốn đạt tới một thoả thuận nguyên tắc? Một tuyên bố mục tiêu hay một bản hợp đồng được ký kết? Tuỳ theo mục đích cần đạt được mà người ta áp dụng chiến thuật phù hợp.

Dự đoán tiến trình

Đối với mỗi điểm cần bảo vệ, người đàm phán phải chuẩn bị những lý lẽ thuyết phục và các đề xuất cần thiết. Trong trường hợp đàm phán theo nhóm, cần phải xác định cụ thể vai trò của từng người. Ai sẽ phát biểu? Ai sẽ trả lời câu hỏi của đối thủ? Tiếp đó phải dự đoán được phản ứng của họ và cách giải quyết khi gặp phải. Trong mọi trường hợp, người đàm phán phải chuẩn bị một lối rút lui và có thể yêu cầu ngừng đàm phán nếu tình hình chuyển hướng bất lợi.

Nguồn: vietnamlearning.vn

Thuế TNCN cho người nước ngoài

Theo luật thuế thu nhập cá nhân, người nước ngoài phải đóng thuế thu nhập như người trong nước, chỉ phân biệt cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú để tính thuế.
.- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

-Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định nêu trên.

Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động, các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội;

c) Tiền thù lao dưới các hình thức;

d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức;

đ) Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền;

e) Tiền thưởng, trừ các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Do đó các khoãn trợ cấp thuê nhà, tiền học cho con đều tính vào thu nhập.

Để tính thuế bạn phải căn cứ vào biểu thuế dưới đây

Biểu thuế cho cá nhân cư trú :

. Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

Tính thuế cho cá nhân không cư trú

1. Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều này nhân với thuế suất 20%.

2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.

Thứ Tư, 14 tháng 4, 2010

9 bài học từ văn hóa công sở của người Nhật

Tôn trọng danh thiếp
Một cuộc gặp tại Nhật Bản bắt đầu với việc trao cho nhau danh thiếp theo một cách rất trang trọng - một nghi lễ được gọi là Meishi kokan. Khi nhận danh thiếp, người ta sẽ cầm bằng cả hai tay, xem xét nội dung cẩn thận và sau đó đọc to các thông tin được in trong tấm thiếp. Tiếp đến họ sẽ đặt vào trong một chiếc hộp đựng danh thiếp hoặc đặt lên bàn trước mặt họ để nhắc đến nó khi cần. Họ không bao giờ bỏ danh thiếp vào túi áo vì hành động đó được coi là thiếu tôn trọng.
Chúng ta học được gì từ đó?
Trao đổi danh thiếp là một cách bày tỏ sự coi trọng lẫn nhau. Nó thể hiện rằng bạn đánh giá cao cuộc gặp gỡ hiện tại cũng như các cuộc gặp trong tương lai.
Chúng ta áp dụng bài học đó như thế nào?
Thực ra mỗi một nền văn hóa có một hình thức trao danh thiếp riêng. Nếu bạn quá máy móc mà “bê” y nguyên kiểu Meishi kokan đó, rất có thể bạn sẽ bị coi là “có vấn đề”. Tuy vậy, khi nhận danh thiếp, hãy dành thời gian nghiên cứu thông tin trên đó. Sẽ không hại gì khi nhớ tên của một đối tác tiềm năng. Và bạn sẽ bị cho là thô lỗ nếu thuận tay nhét tấm danh thiếp vào túi áo gần tay bạn nhất.

Làm hài lòng các “cây cao bóng cả”
Theo phong tục, trong một cuộc họp ở Nhật Bản, người ta thường đưa ra những lời bình luận hay nhận xét dựa vào quan điểm hoặc thái độ của người có cấp cao nhất đang hiện diện ở đó. Không ai bày tỏ sự bất đồng với người đó.
Khi cúi đầu - một hình thức chào hỏi truyền thống của người Nhật - người ta luôn luôn cúi xuống thấp nhất trước người có địa vị cao nhất.
Chúng ta học được gì từ đó?
Văn hóa công sở của Nhật Bản luôn thể hiện sự tôn kính và coi trọng những người có địa vị cao bởi sự thông thái và từng trải cùng với những đóng góp quan trọng của họ cho công ty. Ở Nhật Bản, tuổi tác đi cùng với địa vị, nói nôm na là “sống lâu lên lão làng”. Vì vậy, một người càng cao tuổi thì càng trở nên quan trọng.
Chúng ta áp dụng bài học đó như thế nào?
Luôn biết lắng nghe những người có thâm niên hoặc có địa vị cao hơn bạn trong công ty. Nếu bạn bất đồng với người quản lý, hãy thể hiện điều đó với họ khi chỉ có hai người. Không bao giờ được tỏ ra nghi ngờ vai trò hay quyền lực của họ trước mặt các nhân viên khác. Bạn cần phải hiểu rằng họ có được địa vị cao như lúc này là nhờ khả năng, kỹ năng và kinh nghiệm của bản thân họ (dĩ nhiên không tính những thành phần “con ông cháu cha”).

Thấm nhuần động lực qua các khẩu hiệu
Nhiều công ty Nhật Bản bắt đầu ngày làm việc bằng một cuộc họp vào buổi sáng. Tại đó, nhân viên sẽ xếp hàng và hô to các khẩu hiệu của công ty như một cách để truyền cảm hứng và động lực làm việc cũng như sự trung thành. Và đó cũng là một hình thức làm tươi mới các mục tiêu của công ty trong tâm trí từng nhân viên.
Chúng ta học được gì từ đó?
Những cuộc tập hợp vào buổi sáng hàng ngày như thế này là nhằm nhắc nhở các nhân viên một cách thường xuyên về những mục tiêu lâu dài của công ty. Nếu không, chắc chắn rằng những công việc lặt vặt hàng ngày sẽ xóa nhòa hoặc làm lu mờ những mục tiêu ấy.
Chúng ta áp dụng bài học đó như thế nào?
Mỗi lần ngồi vào bàn làm việc, hãy tự nhắc nhở bản thân về công việc sẽ phải làm. Luôn làm tươi mới các mục tiêu lâu dài trong tâm trí bạn và cần ý thức được sự cần thiết của hoạt động tập thể để đạt được mục tiêu sớm nhất. Hãy ghi các khẩu hiệu của công ty vào một cuốn sổ nhỏ cầm tay để tiện theo dõi khi bạn cảm thấy chán nản hoặc hoài nghi.

“Làm mặt lạnh”
Bạn sẽ không bao giờ thấy được những khuôn mặt lạnh như tiền như những khuôn mặt trong một văn phòng của người Nhật. Ngoại trừ đôi lúc cười đùa, nhân viên xứ hoa anh đào không thể hiện tình cảm ra ngoài, đặc biệt là trong các cuộc họp. Họ nói chuyện bằng giọng thấp, có chừng mực và thường nhắm mắt lại khi thể hiện sự chú ý tới người nói - một thói quen mà nhiều người nhầm lẫn là dấu hiệu của sự chán nản.
Chúng ta học được gì từ đó?
Người Nhật luôn tôn trọng môi trường làm việc. Khiếu hài hước không có nhiều đất dụng, ngoại trừ trong giờ nghỉ. Hầu như không có chuyện va chạm cơ thể giữa các đồng nghiệp. Còn vỗ lưng? Tuyệt đối không.
Chúng ta áp dụng bài học đó như thế nào?
Đối với nhiều người, một không khí làm việc quá nghiêm túc thật sự gây ngột ngạt. Bạn không cần phải coi văn phòng của mình như thánh địa, nhưng cũng không có lý do gì để cư xử như thể đó là nhà đứa bạn thân của bạn. Một hình ảnh và tư cách chuyên nghiệp sẽ làm tăng sự tôn trọng đối với công việc và nhờ đó làm tăng năng suất.

Làm hăng say, chơi nhiệt tình
Sau một ngày thảo luận quyết liệt, các nhân viên Nhật Bản sẵn sàng tìm cách xả xì trét. Đi đến các quầy bar là một hoạt động phổ biến nếu không muốn nói là truyền thống. Nếu công sở là nơi đầy những lễ nghi hà khắc thì quầy bar lại là nơi để các doanh nhân Nhật Bản được trút hết bầu tâm sự.
Một điểm đến được ưa thích khác là các quán karaoke. Tại đây mọi người được thoải mái hát hò với tiêu chí “hát hay không bằng hay hát”. Các điểm đến về đêm như thế này ngoài việc giúp họ cân bằng công việc với giải trí thì còn là nơi để các đồng nghiệp chia sẻ thông tin, thắt chặt tình bạn hay củng cố tập thể.
Chúng ta học được gì từ đó?
Một điều quan trọng cần phải nhớ là không được để công việc chiếm lĩnh cuộc sống riêng. Giải trí cũng là một phần quan trọng không kém trong một ngày. Nó giúp giải tỏa căng thẳng và làm vơi bớt lo âu. Khi đi chơi hoặc làm bất kỳ việc gì với đồng nghiệp, có một cam kết bất thành văn là luôn là một phần của nhóm.
Chúng ta áp dụng bài học đó như thế nào?
Tạm quên đi công việc thậm chí khi ở bên các đồng nghiệp khác là điều cần thiết. Hãy biết tận hưởng những thời gian nghỉ ngơi và tham dự các bữa tiệc của công ty. Biết cư xử xã giao và thoải mái với đồng nghiệp bên ngoài nơi làm việc, bạn sẽ được sống với chính mình và cũng tạm thời hạ thấp “khiên” của bạn một chút.

Chiều theo và tôn trọng quyết định của nhóm

Nhật Bản là một xã hội luôn nhấn mạnh “Chúng tôi” thay vì “Tôi”. Các quyết định quan trọng thường được thảo luận và chỉ khi có sự nhất trí thì mới được đưa ra. Cũng vì mọi kết quả đều là sự nỗ lực của cả một tập thể nên sẽ là không phù hợp khi khen ngợi một cá nhân cụ thể.
Chúng ta học được gì từ đó?
Thành công là nỗ lực của cả nhóm. Không ai có thể tự thành công. Người Nhật hiểu rõ điều này và nhấn mạnh việc cần phải có mọi người làm việc cùng nhau. Họ ưu tiên một quy trình thảo luận mang tính hợp tác mà đôi khi có thể chậm chạp, nhưng cuối cùng, nó sẽ đảm bảo được rằng tất cả mọi người đều có tiếng nói và đều chung một nhịp.
Chúng ta áp dụng bài học đó như thế nào?
Một trong những yếu tố then chốt khi ngoại giao là lắng nghe người khác. Người phương Tây thường quen với việc chỉ ra một vị lãnh đạo sẽ đưa ra các quyết định và nói những người khác cần phải làm gì. Hình thức hoạt động từ trên xuống này không tính đến việc vị lãnh đạo đó cần sự cộng tác của những thành viên cấp cao khác để tiến hành công việc một cách trôi chảy. Người Nhật dường như hiểu được điều này. Họ luôn đảm bảo mọi phần thưởng được chia đều giữa các thành viên, như thế không làm nảy sinh sự ghen tị, so đo.
Hãy nhớ không dành lời khen cho riêng một người nào, và bạn sẽ thành công như người Nhật.

Học cách nói giảm nói tránh
Người Nhật luôn chủ động hạn chế những tình huống đối đầu, vì thế lời nói và phép tắc giao tiếp của họ được kết hợp nhằm tránh gây hiềm khích đồng nghiệp cũng như đối tác.
Thay vì đi thẳng vào vấn đề, người Nhật thường gợi ý nhẹ nhàng, nói bóng gió. Đôi lúc, họ nói một cách rõ ràng hơn nhưng càng cẩn trọng để không làm người khác bị phật ý hay tức giận.
Chúng ta học được gì từ đó?
Văn hóa công sở Nhật Bản nhấn mạnh sự tôn trọng và nhã nhặn. Họ sẽ tìm mọi cách để thể hiện rằng họ đang không áp đặt ý chí của bản thân lên những người khác.
Chúng ta áp dụng bài học đó như thế nào?
Để biết cách chỉ ra sự khác biệt giữa cử chỉ lịch sự và biểu hiện sự không quan tâm, bạn cần phải dành thời gian lắng nghe một cách cẩn thận những sắc thái trong lời nói. Hãy tinh tế nhận ra những dấu hiệu của sự không hài lòng trước khi mọi chuyện trở nên tệ hại.

Đúng giờ là thể hiện sự tôn trọng
Giới công sở xứ hoa anh đào đặt nặng giá trị của kao, tức là thể diện. Khái niệm “thể diện” bao gồm niềm tự hào cá nhân, danh tiếng và địa vị xã hội. Bất kỳ một hành động nào có thể khiến cho người nhận bị mất mặt sẽ bị coi là độc hại trong môi trường công sở, và sẽ bị cực lực phản đối.
Để giữ được thể diện, bạn phải học cách thể hiện lòng tôn trọng cao nhất. Cách đơn giản nhất là đến đúng giờ đối với bất kỳ cuộc hẹn nào. Người Nhật thường đến sớm một chút.
Chúng ta học được gì từ đó?
Có nhiều thứ mà người phương Tây đã bị “tê” trong khi ở những nơi khác lại coi là quan trọng. Thời gian là một trong số đó.
Chúng ta áp dụng bài học đó như thế nào?
Đúng giờ là một thói quen mà tất cả chúng ta cần phải rèn luyện. Vì thế, hãy sắp xếp lịch trình một cách hợp lý.

Duy trì liên lạc
Ở Nhật Bản, việc gọi điện và hẹn gặp sẽ được đánh giá cao hơn rất nhiều so với gửi thư, fax hay email. Dành thời gian riêng để tiếp xúc trực tiếp được xem là dấu hiệu của sự tôn trọng bên kia.
Người Nhật cũng coi trọng các mối quan hệ làm ăn lâu dài, vì vậy khi làm việc ở đây, cần phải biết cách duy trì việc liên lạc qua lại, hoặc gián tiếp hoặc trực tiếp.
Chúng ta học được gì từ đó?
Người Nhật đã đưa việc làm quen và tạo dựng mối quan hệ lên một tầm mới bởi họ hiểu được giá trị của chúng.
Chúng ta áp dụng bài học đó như thế nào?
Nhiều người trong chúng ta cảm thấy khó chịu hoặc tiếc thời gian khi cố gắng giữ liên lạc với người khác. Chúng ta hạn chế tối thiểu việc phải trao đổi thư từ và đôi khi điều đó thể hiện trong sự thiếu bền chặt của các mối quan hệ.
Hãy noi gương người Nhật, hãy quan tâm hơn tới việc phải luôn “giữ ấm” cho mọi mối quan hệ và thể hiện được rằng bạn luôn sẵn sàng kết nối.


Theo Askmen

Những nghề “Càng già càng giá trị”

Có người đã ví von: “Một công việc tốt cũng giống như đầu tư bất động sản, càng về sau càng giá trị”. Không biết đó có phải là một kinh nghiệm quý hay không, nhưng trong thời điểm hiện nay, có rất nhiều công việc mà càng nhiều kinh nghiệm thì bạn càng được đánh giá cao. Đó là những ngành nghề được gọi với cái tên ”Càng già càng giá trị”. Vậy đó là những nghề gì? Hãy tham khảo một số gợi ý dưới đây để có thể chọn cho mình một công việc thích hợp nhất.

1. Bác sỹ.

Không thể phủ nhận bác sỹ chính là một nghề điển hình cho những nghề ”càng già càng giá trị” trong thời điểm hiện tại. Kinh nghiệm làm việc cùng với tuổi nghề càng cao thì các thượng đế- chính là các bệnh nhân sẽ càng yên tâm khi được những “bậc lão làng” chăm lo sức khỏe cho mình.
Chính vì đặc thù tính chất công việc, thường thì những bác sĩ đứng tuổi sẽ có nhiều kinh nghiệm thực tế hơn là những người trẻ. Họ được tiếp xúc nhiều hơn với bệnh nhân, có nhiều kinh nghiệm hơn trong việc giải quyết các ca khó hoặc các ca bệnh đặc biệt. Đây cũng là nguyên nhân vì sao bệnh nhân sẽ yên tâm hơn khi được bác sĩ đứng tuổi khám và điều trị bệnh cho mình. Và đương nhiên, khi nhận đuợc sự tín nhiệm từ người bệnh thì thu nhập của bác sỹ nhiều kinh nghiệm cũng không phải là con số nhỏ.

2. Luật sư

Cũng giống như bác sĩ, tính chất công việc của nghề luật sư cũng đòi hỏi cao về kinh nghiệm làm việc. Càng có nhiều năm kinh nghiệm thì độ tin cậy cũng như lương bổng sẽ tỷ lệ thuận theo.
Một luật sư nhiều kinh nghiệm có thể giải quyết nhanh chóng các vụ kiện tụng cũng như giải đáp những khúc mắc liên quan đến luật pháp cho các công ty, doanh nghiệp hoặc cá nhân. Lúc này họ cần nhiều đến sự tư vấn để đưa ra những quyết định mang tính chính xác và có lợi nhất cho họ. Đương nhiên, một luật sư với nhiều năm kinh nghiệm sẽ là lựa chọn số 1 của họ. Và cũng giống như nghề bác sĩ, một khi đã có nhiều khách hàng thì thu nhập của các luật sư cũng được tăng lên một cách đáng kể.

3. Giáo viên.

Ở bất cứ đâu trên thế giới, giáo viên luôn được coi là nghề cao quý nhất trong tất cả các nghề cao quý. Hình ảnh người thầy giáo với mái tóc muối tiêu đã trở thành một hình ảnh đẹp, không thể nào quên của bất cứ học sinh nào khi rời xa mái trường. Đây cũng là hình ảnh minh chứng cho sự cao quý của người thầy. Không phải thầy cô càng lớn tuổi thì sẽ dạy hay hoặc tốt hơn những thầy cô trẻ. Tuy nhiên điều không thể phủ nhận, thầy cô lớn tuổi và nhiều kinh nghiệm thì sẽ có nhiều cách truyền đạt phong phú, cách giải quyết các tình huống phát sinh nhanh gọn và chính xác hơn. Học sinh vì thế cũng luôn biết biểu hiện thái độ tôn trọng, ngoan ngoãn hơn khi có tiết của những thầy cô đã đứng tuổi.
Rất nhiều thầy cô khi có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy đã kiếm thêm thu nhập bằng cách mở lớp ở ngòai. Nếu như thầy cô có tiếng tăm về kinh nghiệm giảng dạy thì số lượng học sinh tham gia học càng đông, như vậy thu nhập cũng vì thế được cải thiện đáng kể.

4. Kiến trúc sư.

Đa phần khi các công ty kiến trúc tuyển nhân viên đều yêu cầu về kinh nghiệm làm việc. Điều này cho thấy nếu có nhiều kinh nghiệm bạn sẽ nhận được rất nhiều ưu đãi.
Thiết kế một công trình, chỉnh sửa hay cải tạo lại một đề án nào đó cũng cần có những hiểu biết nhất định về văn hoá, tín ngưỡng cũng như những yêu cầu xuất phát từ phía công trình, đề án. Và lẽ đương nhiên khi bạn có nhiều kinh nghiệm, thì việc giải quyết những vấn đề quan trọng này lại nhanh gọn và hợp lý hơn rất nhiều những người mới bắt tay vào làm. Chính vì vậy, tại các công trình lớn, đa phần là những kiến trúc sư đã đứng tuổi làm phụ trách chính, ít khi một kiến trúc sư trẻ tuổi dám đảm nhận trọng trách này.

5. Cố vấn.

Khi nhắc đến tên của công việc thì ai cũng hiểu chỉ người thực sự có nhiều kinh nghiệm mới đảm nhận được trọng trách rất khó khăn này. Từ những cố vấn cấp cao của chính phủ đến những cố vấn về tài chính, kinh tế hay luật pháp tại các công ty, tập đoàn đều phải là những người am hiểu rất sâu sắc về lĩnh vực mà bản thân tham gia cố vấn.
Những nhân vật có nhiều kinh nghiệm, có nhiều đóng góp cho sự phát triển của công ty hay tập đoàn sau khi nghỉ hưu thì mới được mời tham gia vào ban cố vấn. Đây cũng chính là lý do vì sao nghề đặc biệt này được đưa vào danh sách những nghề “càng già càng giá trị”.

(VietNamNetJobs)
Girls Generation - Korean